ĐẠI HỌC SƯ PHẠM BẮC KINHTrường Đại học Sư phạm Bắc Kinh là trường sư phạm lâu năm nhất tại Trung Quốc, với sự khởi đầu là thành lập khoa giáo dục của Đại học Metropolitan vào năm 1902. Trường lấy tên Đại học sư phạm Bắc Kinh vào năm 1923 Một trăm năm qua, sinh viên và nhà trường đều ra sức phấn đấu để xây dựng và phát triển trường thành một trường đại học có tên tuổi và uy tín trong việc đào tạo sư phạm. Trường đã đào tạo hơn 200.000 sinh viên tài năng của Trung Quốc, và trong số này là các giáo viên giỏi. Trường sư phạm Bắc Kinh nằm trong dự án 211 của Bộ giáo dục và đào tạo Trung Quốc. Trường được Bộ hết sức ủng hộ về tài chính cũng như về chương trình để xây dựng trường trở thành một trường đại học có tầm cỡ quốc tế. Hiện nay, trường có 27 khoa, phòng ban và 12 học viện. Trường có hệ thống thu viện, phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế với các trang thiết bị hiện đại
1. Các khoa, ban và học viện của trườngTên |
Tên trường |
|
College and School |
Cao đẳng văn hoá và ngôn ngữ Trung Quốc |
|
|
Cao đẳng triết học và xã hội học |
|
|
Cao đẳng kinh tế và quản trị kinh doanh |
|
|
Cao đẳng giáo dục |
|
|
Cao đẳng quản lý giáo dục |
|
|
Cao đẳng tâm lý giáo dục |
|
Cao đẳng văn hoá và ngôn ngữ nước ngoài |
Cao đẳng mỹ thuật và truyền thông |
|
|
Cao đẳng về văn hoá và ngôn ngữ |
|
|
Học viện nghiên cứu quốc tế và khoa học chính trị |
|
|
Cao đẳng toán |
|
|
Cao đẳng khoa học tin học |
|
|
Cao đẳng khoa học và đời sống |
|
|
Khoa môi trường |
|
|
Cao đẳng quản lý |
|
|
Cao đẳng giáo dục quốc phòng và thể thao |
|
|
Cao đẳng khoa học nguồn và công nghệ |
|
|
Khoa địa lý |
|
|
Cao đẳng đào tạo giáo viên |
|
Khoa |
Khoa lịch sử |
|
|
Khoa luật |
|
|
Khoa vật lý |
|
|
Khoa hoá học |
|
|
Khoa nghiên cứu vũ trụ |
|
|
Khoa kỹ thuật và khoa học nguyên vật liệu |
|
Viện và trung tâm nghiên cứu |
Viện nghiên cứu lịch sử |
|
|
Viện nghiên cứu sách cổ |
|
|
Viện chính sách công và phát triển xã hội |
|
|
Viện kinh tế và quản lý nguồn |
|
|
Viện khoa học năng lượng hạt nhân |
|
|
Viện nghiên cứu thần kinh |
|
|
Trung tâm công nghệ thông tin |
|
|
Trung tâm công nghệ mang tin học vào giáo dục |
|
|
Viện nghiên cứu phát triển văn hoá |
2. Nhà ởStt |
Loại |
giường |
Sinh viên học dài hạn |
Sinh viên học ngắn hạn |
Visitor |
|
A1 |
Phòng đôi |
156 |
RMB 40/ngày/giường |
RMB 50/ngày/giường |
RMB 70/day/bed |
|
giường đơn/gối/tủ quần áo/giá sách/bàn học/ghế/đèn đọc sách/điện thoại/TV/tủ sắt/ điều hoà/ nhà vệ sinh chung:00 am to 12:00 và phòng tắm dùng chung, nước nóng từ 6-12h, vòi hoa sen) |
|
A2 |
Phòng đơn |
8 |
RMB 55/ngày/giường |
RMB 65/ngày/giường |
RMB 80/day/bed |
|
10m2 hoặc giường đơn/gối/tủ quần áo/giá sách/bàn học/ghế/đèn đọc sách/điện thoại/TV/tủ sắt/ điều hoà/ nhà vệ sinh chung:00 am to 12:00 và phòng tắm dùng chung, nước nóng từ 6-12h, vòi hoa sen) |
|
A3 |
Phòng đơn |
18 |
RMB 65/ngày/giường |
RMB 75/ngày/giường |
RMB 90/day/bed |
|
Trangthiếtbị:(14m2) giường đơn/gối/tủ quần áo/giá sách/bàn học/ghế/đèn đọc sách/điện thoại/TV/tủ sắt/ điều hoà/ nhà vệ sinh chung:00 am to 12h và phòng tắm dùng chung, nước nóng từ 6-12h, vòi hoa sen) |
|
Dịch vụ công cộng:
giặt là/bếp chung /phòng ăn/thực phẩm/cà phê/hàng nét/sân tập/máy phô tô/fax/ATM |
3. Học phí đối với sinh viên quốc tế học dài hạn (RMB/người)Loại sinh viên |
Phí xét đơn |
Học phí mỗi kỳ |
Học phí một năm |
|
Sinh viên ngôn ngữ và nghiên cứu chung cao cấp |
450 |
11600(mỹ thuật)
13050(khoahọc) |
22400(mỹ thuật)
25300(khoa học) |
|
Sinh viên đại học |
500 |
12400(mỹ thuật)
14250(khoa học) |
24000(mỹ thuật)
27700(khoa học) |
|
Sinh viên cao học |
600 |
13050(mỹ thuật)
16550(khoa học) |
25300(mỹ thuật)
32300(mỹ thuật) |
|
tiến sĩ |
600 |
16550(mỹ thuật)
21100(khoa học) |
32300(mỹ thuật)
41400(khoa học) |
|
Sinh viên nghiên cứu cao cấp |
450 |
14900(mỹ thuật)
19000(khoa học) |
29000(mỹ thuật)
37200(khoa học) |
|
Nghiên cứu khoa học |
600 |
|
3200/tháng (mỹ thuật)
3500 tháng (khoa học) |
Chú ý:
- Học phí phải trả vào tuần đầu của mỗi kỳ.
- Sinh viên quốc tế nên giữ giấy báo học phí trong trường hợp rắc rối. Nếu sinh làm mất giấy báo học phí sẽ không được hoàn lại.
- Nếu sinh viên đã trả học phí kỳ đầu tiên đển rời trường trong hai tuần kể từ khi bắt đầu vào học, 70% học phí sẽ được hoàn trả. Để rời trường trong vòng 4 tuần, 50% học phí sẽ được hoàn lại. Sinh viên đề xuất nghỉ 4 tuần sau khi vào đại học sẽ không nhận học phí hoàn lại.
- Sinhviên phải trả học phí một năm học và khi quyết định nghỉ học kỳ hai, thì học phí học kỳ hai sẽ được hoàn lại nếu kỳ mùa xuân nộp đơn trước 15/6 hoặc kỳ mùa thu nộp đơn trước 15/12. Trả 50% học phí cho học kỳ 2 nếu sinh viên gửi đơn học giữa 16/6-1/9 hoặc học sinh nhập học mùa thu nộp đơn học giữa 16/12 và 15/2. Sinh viên sẽ không được nhận lại học phí nếu học sinh học vào kỳ mùa xuân nộp đơn nhập học sau 1/9 hoặc học sinh nhập học kỳ mùa thu nộp đơn sau 15/2.
- Sinh viên người yêu cầu hoàn phí nên phải trực tiếp thực hiện quá trình từ chối hoặc thay đổi visa theo yêu cầu của văn phòng học bổng quốc tế hoặc văn phòng sinh viên. Sinh viên khác không thể đến lấy phí hoàn lại.
- Học phí không bao gồm phí sách giáo khoa và tài liệu
4. Học ngắn hạn Nghiên cứu ngôn ngữ (20 giờ/tuần): 270 US Dollars/người/2tuần, 350 US Dollars/người/3tuần, 400 US Dollars/4 tuần, và 90 USDollars/người/ tuần sau khi xong 4 tuần. Nộp thêm 40 Dollars/người lệ phí đơn.
|